Các trường hợp được miễn work permit cho người nước ngoài

28/07/2021 Tú Anh

Hiện tại, các trường hợp được miễn work permit không nhiều. Vì vậy, nếu may mắn nằm trong danh sách các đối tượng được miễn giấy phép lao động, bạn hãy tham khảo các thông tin liên quan trong bài viết dưới đây.

MIỄN WORK PERMIT LÀ GÌ?

Miễn work permit hay miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài là giấy tờ cấp cho người nước ngoài không thuộc diện phải xin cấp giấy phép lao động. Như vậy, nếu thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động, người nước ngoài sẽ không phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động. Thay vào đó, bạn cần thực hiện thủ tục khác để xin giấy miễn giấy phép lao động.

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN WORK PERMIT

Các đối tượng miễn giấy phép lao động được áp dụng dựa trên quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-NP. Theo đó, những đối tượng miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm có:

STT Các trường hợp được miễn work permit
1 Người nước ngoài là trưởng phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
2 Người nước ngoài vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
3 Người nước ngoài vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật phức tạp làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
4 Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
5 Người nước ngoài thuộc các trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
6 Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.
7 Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ trở lên.
8 Người nước ngoài là chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ trở lên.
9 Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
10 Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
11 Người nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
12 Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
13 Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
14 Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
15 Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
16 Học sinh, sinh viên người nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên người nước ngoài thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
17 Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
18 Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
19 Người nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
20 Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

HỒ SƠ MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Hồ sơ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm các giấy tờ theo hướng dẫn dưới đây:

  • Văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe của người nước ngoài có thời hạn trong vòng 12 tháng;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài;
  • Bản sao chứng thực hộ chiếu còn thời hạn theo quy định của cơ quan thẩm quyền;
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp work permit;

*Lưu ý: Những giấy tờ được cấp tại Việt Nam phải là bản gốc hoặc bản sao công chứng. Đối với các giấy tờ được cấp tại nước ngoài thì những giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp thuộc diện miễn hợp pháp hóa lãnh sự), sau đó phải được dịch thuật công chứng tiếng Việt.

»» ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, HỒ SƠ LÀM WORK PERMIT ««

đối tượng miễn giấy phép lao động

Mẫu xác nhận miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

THỦ TỤC XIN MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Nếu thuộc đối tượng được miễn giấy phép lao động, bạn cần làm thủ tục miễn giấy phép lao động. Không riêng người lao động mà người sử dụng lao động nước ngoài thuộc diện miễn work permit cũng phải thực hiện quy trình xin xác nhận miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Quy trình miễn giấy phép lao động

Bước 1: Xin công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

  • Chuẩn bị hồ sơ xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài:
  • Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh;
  • Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc;
  • Văn bản giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

Khi chuẩn bị xong hồ sơ, ít nhất 30 ngày trước ngày người nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ cho Bộ Lao động – Thương binh vã Xã hội, hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc để xin công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

Sau 10 ngày làm việc tính từ ngày người nước ngoài nộp đủ hồ sơ, người sử dụng lao động sẽ nhận văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Trong trường hợp hồ sơ không được xét duyệt thì cơ quan thẩm quyền sẽ có văn bản giải trình lý do.

Bước 2: Xin xác nhận miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Người sử dụng lao động nước ngoài và người nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên. Sau đó mang hồ sơ đến nộp tại Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tại tỉnh nơi người lao động nước ngoài sẽ làm việc. Trong 5 ngày làm việc tính từ ngày người nước ngoài nộp đầy đủ hồ sơ, người sử dụng lao động nước ngoài sẽ nhận được xác nhận miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài theo mẫu. Trường hợp không được chấp thuận, bạn cũng sẽ nhận được văn bản trả lời kèm lý do.

THỜI HẠN XÁC NHẬN GIẤY MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Tương tự như thời hạn giấy phép lao động, giấy miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài cũng có thời hạn tối đa 2 năm. Thời hạn cụ thể còn phụ thuộc theo các giấy tờ sau:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Thời hạn công ty nước ngoài cử lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc;
  • Thời hạn hợp đồng mà đối tác Việt Nam và nước ngoài ký kết với nhau;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận mà đối tác Việt Nam và nước ngoài ký kết với nhau;
  • Thời hạn văn bản cử người nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ;
  • Thời hạn xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
  • Thời hạn trong văn bản cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam;
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập diện thương mại tại Việt Nam;
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Trường hợp bạn xin cấp lại giấy miễn giấy phép lao động thì giấy miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài cấp lại cũng có thời hạn tối đa là 02 năm.

các trường hợp được miễn work permit

Giấy miễn giấy phép lao động cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

DỊCH VỤ XIN MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG UY TÍN TẠI VIETNAM BOOKING

Vietnam Booking vừa chia sẻ xong các trường hợp được miễn work permit cho người nước ngoài. Nếu thuộc đối tượng được miễn giấy phép lao động, người nước ngoài cần làm thủ tục xin giấy xác nhận miễn giấy phép lao động. Như bạn thấy thủ tục xin miễn work permit khá phức tạp, vì vậy nếu không có kinh nghiệm, bạn khó có thể hoàn thành tốt quy trình này.

Vietnam Booking – Đơn vị chuyên dịch vụ xuất nhập cảnh có trên 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Trong đó, xin giấy phép lao động, xin giấy miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những thế mạnh của chúng tôi. Khi sử dụng dịch vụ xin miễn giấy phép lao động của Vietnam Booking, bạn sẽ được tư vấn và đưa ra giải pháp cho từng trường hợp cụ thể, đồng thời hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ để hoàn tất thủ tục xin miễn work permit một cách nhanh chóng.

Để đăng ký dịch vụ và nhận tư vấn miễn phí, ngay bây giờ, quý khách hãy nhấc máy lên và gọi đến Vietnam Booking qua hotline: 1900 3498, đội ngũ chuyên viên sẽ lập tức tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc.

ĐĂNG KÍ NHẬN TƯ VẤN CÁCH XIN XÁC NHẬN MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG NGAY!

Vietnam Airlines tự hào là Hãng hàng không quốc tế 4 sao

Xin trân trọng cảm ơn sự đồng hành của Quý khách và bạn hàng!